Sunday, 15/12/2019 - 15:55|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Vĩnh Thới

Báo cáo tổng kết năm học 2017-2018

  1. dục Học lực.

Kết quả tham gia các hội thi cấp huyện: VHCT: 1giải Khuyến khích, KHKT: 1 giải nhất , nhì cấp tỉnh, cấp quốc gia được giấy khen của trường Đại học Cần Thơ. HBTA: 02 giải khuyến khích. TNTH: 3 giải (01 nhì, 01 ba, 01 kk). HSG 9 cấp huyện: 12 giải (01 nhất, 04 nhì, 03 ba, 04 kk); HSG 9 cấp tỉnh: 4 giải 3, 2 giải khuyến khích. Bơi lội đạt 03 giải huyện

Chất lượng học lực cuối năm học: Giỏi: 120 (15.67%), Khá: 237 (30.94%), TB: 379 (49.48%), Yếu: 30 (3.92%), Kém: 0 (0,%). Chất lượng năm học đạt 96.09 % (chỉ tiêu 96%); cùng kỳ năm trước 88.46% .

Tài liệu đính kèm: Tải về
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LAI VUNG

TRƯỜNG THCS VĨNH THỚI

–––––––––––––––––

Số:37/BC-THCS VT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

––––––––––––––––––––––––

Vĩnh Thới, ngày 23 tháng 5 năm 2018

 

BÁO CÁO

Tổng kết năm học 2017 - 2018

––––––––––––––

Phần mở đầu

KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

I. Tình hình và bối cảnh triển khai nhiệm vụ năm học 2017-2018

1. Thuận lợi: Được sự quan tâm của Đảng ủy, chính quyền, đoàn thể địa phương, được sự chỉ đạo sâu sát của ngành cấp trên;

Đội ngũ CBGVNV nhiệt tình, tay nghề cao. Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng chuyên môn về ĐMPPGD-KTĐG do Phòng GD ĐT tổ chức.

2. Khó khăn: Một số học sinh năng lực học tập, ý thức đạo đức yếu; nguy cơ bỏ học cao. Một số phụ huynh ít quan tâm việc học của con em gây khó khăn cho giáo viên trong việc quản lý học sinh.

CSVC – kỹ thuật thiếu thốn chưa phục vụ tốt hoạt động dạy và học: chưa có phòng giáo viên, phòng truyền thống và các phòng hiệu bộ khác.

Phòng học còn thiếu (số học sinh/lớp của khối 6 quá nhiều).

II. Các căn cứ để triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018

- Công văn số: 275/PGDĐT, ngày 29/8/2017 của Phòng GD ĐT Lai Vung về việc hướng dẫn thực hiện các khoản thu đầu năm học 2017-2018.

- Công văn liên tịch số: 60/SGDĐT-STC, ngày 13/01/2016 của Sở giáo dục và Đào tạo-Sở tài chính về việc hướng dẫn thu, chi, quản lý phí dạy 02 buổi/ngày, dạy song ngữ, bán trú, giữ trẻ tại các cơ sở giáo dục được áp dụng từ học kỳ II, năm học 2015-2016.

- Công văn số 894/SGDĐT-KHTC ngày 06/7/2016 của của Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Tháp về việc quy định tổ chức thu các khoản thu tại cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2016-2017.

- Công văn số 1176/SGDĐT-KHTC ngày 30/8/2016 của Sở giáo dục và đào tạo Đồng Tháp về việc hướng dẫn thực hiện các khoản thu từ năm học 2016-2017.

- Công văn liên tịch số 1182/SGDĐT-STC ngày 30/8/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo-Sở Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện đối tượng; cơ chế thu, quản lý học phí; chính sách miễn, giảm, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016-2017.

- Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 22/8/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí đối với cấp học mần non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm học 2017-2018.

Văn bản của Phòng GDĐT: Công văn: số 248/PGDĐT-THCS, ngày 11 tháng 8 năm 2017 của Phòng giáo dục và đào tạo Lai Vung về việc huy động học sinh ra lớp cấp THCS năm học 2017-2018.

- Công văn số: 251/PGDĐT –THCS, ngày 16/8/2017 của Phòng GD ĐT về việc hướng dẫn thực hiện các hoạt động đầu năm học 2017-2018 cấp THCS.

- Công văn số: 1156/SGDĐT, ngày 04/8/2017 của Sở GD ĐT về việc hướng dẫn thực hiện Tuần lễ sinh hoạt học đường đầu năm học 2017-2018.

- Công văn số: 195/SGDĐT, ngày 03/8/2017 của Sở GD ĐT về việc quy định hệ thống sổ sách biểu mẩu triển khai thực hiện từ năm học 2017-2018.

- Hướng dẫn số:59/HD-SGDĐT, ngày 16/8/2017 của Sở Sở GD ĐT về việc hướng dẫn thực hiện kế hoạch năm học 2017-2018.

- Công văn số: 253/PGDĐ-HC, ngày 17/8/2017 của Sở GD ĐT về việc hướng dẫn thực hiện Tuần lễ sinh hoạt học đường đầu năm học 2017-2018.

- Công văn số: 254/PGDĐ-HC, ngày 21/8/2017 của Sở GD ĐT về việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm công tác Thư viện, Thiêt bị năm học 2017-2018.

- Công văn số: 1305/SGDĐT, ngày 23/8/2017 của Sở GDĐT về việc thực hiện nhiệm vụ GDTH năm học 2017-2018.

- Công văn số :265/PGDĐT, ngày 24/8/2017, của Phòng GDĐT về việc hướng dẫn tổ chức dạy học môn Anh văn năm học 2017-2018.

- Hướng dẫn số: 268/HD-PGDĐT, ngày 28/8/2017, của Phòng GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện kế hoạch năm học 2017-2018.

- Công văn số 264/PGDĐT, ngày 28/8/2017, của Phòng GDĐT về việc tiếp tục thực hiện tích hợp nội dung Giáo dục và các môn học từ năm học 2017-2018.

- Công số 274/PGDĐT, ngày 29/8/2017, của Phòng GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện các hoạt động giáo dục và dạy học tự chọn từ năm học 2017-2018.

- Công văn số:281/PGDĐT, ngày 01/9/2017, của Phòng GDĐT về việc hướng dẫn phân công lao động năm học 2017-2018.

- Công văn số 288/ PGDĐT, ngày 08/9/2017, của Phòng GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện xây dựng phân phối chương trình các môn học năm học 2017-2018.

- Công văn số 289/ PGDĐT, ngày 08/9/2017, của Phòng GDĐT về việc hướng dẫn hoạt động trải nghiệm sáng tạo và dạy học Mỹ Thuật theo định hướng phát triển năng lực năm học 2017-2018.

- Công văn số 290/ PGDĐT, ngày 11/9/2017, của Phòng GDĐT về việc hướng dẫn tổ chức hội thi Hùng biện Tiếng Anh cho học sinh phổ thông lần V năm học 2017-2018.

- Công văn số: 1391/SGDĐT, ngày 11/9/2017 của Sở GDĐT về việc thực hiện xây dựng chương trình giáo dục nhà trường phổ thông từ năm học 2017-2018.

- Công văn số: 310/ PGDĐT, ngày 20/9/2017, của Phòng GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục cấp THCS năm học 2017-2018.

- Công văn số 1409/ SGDĐT-CNTTTBTV, ngày 14/9/2017, của Sở GDĐT về việc hướng dẫn nhiệm vụ CNTT năm học 2017-2018.

- Công văn số: 315/SGDĐT, ngày 21/9/2017 của Phòng GDĐT về việc thực hiện xây dựng chương trình giáo dục nhà trường phổ thông từ năm học 2017-2018.

-Công văn số 161/SGDĐT, ngày 29/8/2017 của SGDĐT về việc hướng dẫn công tác kiểm tra năm học 2047-2018.

- Công văn số 337/PGDĐT-THCS, ngày 16/10/2017 của Phòng GDĐT về việc thông báo tổ chức thi chọn HSG thí nghiệm thực hành lớp 9 năm học 2017-2018.

- Công văn số 430/UBND –KGVX, ngày 20/10/2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu của năm học 2017-2018 của ngành GD.

- Công văn số: 352/PGDĐT-THCS, ngày 27/10/2017 của Phòng GDĐT Lai vung, về việc tổ chức kỳ thi chọn HSG lớp 9 các môn Toán, Văn, Anh văn năm 2017-2018.

- Kế hoạch số 35/KH-PGDĐT, ngày 30/10/2017 của phòng GDĐT Lai Vung về việc Bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý, GC MN, TH, THCS năm học 2017-2018 và những năm tiếp theo.

- Công văn số 280/UBND-KTTH, ngày 25/10/2017 của UBND tỉnh Đồng Tháp về việc mức thu học phí giáo dục năm học 2017-2018.

- Kế hoạch số: 37/KH-PGDĐT, ngày 14/11/2017 của Phòng GDĐT Lai Vung về việc tổ chức cuộc thi KHKT dành cho HS THCS năm học 2017-2018.

- Hướng dẫn số 87/HD-SGDĐT, ngày 21/11/2017 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn kiểm tra, đánh giá, sơ kết học kỳ I năm học 2017-2018.

- Công văn số: 384/PGDĐT –HC, ngày 30/11/2017 của Phòng GDĐT về việc chấn chỉnh các biểu hiện chưa phù hợp trong việc giáo viên không trực tiếp thu các khoản từ học sinh.

- Công văn số: 392/PGDĐT-THCS, ngày 05/12/2017 của Phòng GDĐT về việc hướng dẫn tổ chức kiểm tra học kỳ I năm học 2017-2018.

- Công văn số 05/PGDĐT-THCS, ngày 08/1/2018 của Phòng GDĐT về việc hướng dẫn sơ kết và tổ chức chấm thẩm định bài kiểm tra học kỳ I năm học 2017-2018.

- Công văn số: 53/PGDĐT-THCS, ngày 01/3/2018, của phòng Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn kiểm tra chung giữa kỳ 2 năm học 2017-2018.

- Hướng dẫn số 54/HD-SGDĐT, ngày 05/3/2018 về việc hướng dẫn kiểm tra đánh giá học kỳ II cấp THCS, THPT, GDTX năm học 2017-2018.

- Hướng số 16/HD-SGDĐT, ngày 14/3/2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tuyển sinh 10 chuyên năm học 2017-2018.

- Công văn số: 81/PGDĐT, ngày 19/3/2018 của Phòng GD và ĐT về việc thông báo kết quả kiểm tra công tác quản lý và sử dụng thiết bị dạy học 2017-2018.

- Công văn số 106/PGDĐT-HC, ngày 12/4/2018 về việc tổ chức phân luồng học sinh sau THCS năm 2018.

- Hướng dẫn số 108/HD-PGDĐT, ngày 17/4/2018 về việc hướng dẫn kiểm tra đánh giá học kỳ II cấp THCS năm học 2017-2018.

- Công văn số: 111/PGDĐT-THCS, ngày 19/4/2018 về việc ra đề đề xuất kiểm tra học kỳ II năm học 2017-2018.

- Công văn số: 130/PGDĐT-HC, ngày 02/5/2018, về việc tăng cường công tác bảo đảm an ninh, an toàn trường học năm 2018.

- Hướng dẫn số: 25/HD-SGDĐT, ngày 03/5/2018 về việc hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 6, lớp 10 năm học 2018-2019.

- Công văn số: 520/SGDĐT-KTKĐCLGD, ngày 03/5/2018 về việc hướng dẫn xét TN THCS năm 2018 và kiểm tra quản lý dữ liệu xét TN THCS năm 2018.

- Quyết định số: 281/QĐ-UBND.HC, ngày 21/3/2018 về việc Bann hành quy định công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh Đồng Tháp.

 

Phần thứ nhất

KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017 - 2018

I. Nhiệm vụ 1: Tiếp tục thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

1. Thực hiện cuộc vận động: “ Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; việc thực hiện “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Nhà trường triển khai Kế hoạch “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” đến CBGVNV đăng ký học tập tư tưởng HCM, đăng ký thi đua đầu năm, đăng ký việc làm mới, thực hiện kể chuyện trong giáo viên và học sinh.

  1. Việc thực hiện phong trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Tiếp tục duy trì chuẩn trường “Xanh – Sạch – Đẹp”, duy trì chuẩn thư viện, nâng cao KĐCLGD đạt cấp độ II. Tiếp tục ĐMPPDH-ĐMKTĐG phù hợp tâm sinh lý lứa tuổi học sinh; tổ chức cho học sinh tham gia sinh hoạt văn nghệ, trò chơi dân gian nhân các ngày lễ lớn; phân công các em chăm sóc, vệ sinh trường lớp hàng ngày.

3. Qui mô phát triển mạng lưới trường lớp, học sinh

Tổng số: 20 lớp. Trong đó: 5 lớp 6, 5 lớp 7, 5 lớp 8 và 5 lớp 9. So với cùng kỳ năm học trước không tăng lớp.

Tổng số học sinh ra lớp đầu năm học là: 792. Trong đó: khối 6: 229, khối 7: 189, khối 8: 184 và khối 9: 190. Tăng 03 HS so với năm học trước. Tuyển mới vào lớp 6 là 224/229 (98.25%). Khối 7,8,9 ra lớp 554/563 (98.40%).

Số học sinh giảm tính đến cuối năm học là 26 em (3.28%). Trong đó: bỏ địa phương: 13 và bỏ học: 07 (tỉ lệ 0,88%). Chỉ tiêu năm học giảm 4%, bỏ học dưới 1%.

II. Nhiệm vụ 2: Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý.

  1. Công tác tham mưu.

Thường xuyên tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về công tác giáo dục; đặc biệt công tác PCGD, công tác vận động học sinh bỏ học trở lại lớp, tuyên truyền các vấn nạn xã hội như ATGT, ma túy và bạo lực học đường.

Tham mưu PGDĐT về công tác nghiệp vụ chuyên môn, tổ chức.

2. Công tác xây dựng kế hoạch. Đã thực hiện triển khai các Kế hoạch năm học, Kế hoạch thực hiện các giải pháp nâng cao CLGD, Kế hoạch kiểm tra nội bộ, Kế hoạch học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM”, Kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh, Kế hoạch giáo dục thể chất, Kế hoạch chủ nhiệm,...

3. Công tác kiểm tra nội bộ.

Thực hiện Kế hoạch kiểm tra nội bộ, nhà trường đã thực hiện kiểm tra biên chế GV-HS đầu năm học, toàn trường có 44 CBGVNV và 766 học sinh.

- Kiểm tra HSSS: GVBM: 78, CBVP: 6 (KT, VT-TQ, TV, TB, YTHĐ).

- Kiểm tra toàn diện 35 GVBM (Tốt: 35).

- Kiểm tra công tác chủ nhiệm: 20 lớp (Tốt: 15, Khá: 5).

Ngoài ra, trường cũng được các ngành cấp trên – Sở, Phòng GĐ ĐT quan tâm, từ đầu năm đến nay thường xuyên đến kiểm tra bao gồm các nội dung: Tình hình huy động học sinh và triển khai các khoản thu đầu năm; Hoạt động chuyên môn đầu năm; Kiểm tra coi chấm kiểm tra định kỳ 4 lần.

4. Công tác thi đua khen thưởng. Tổ chức học tập hướng dẫn các quy định thi đua khen thưởng. Đăng ký thi đua: LĐTT: 46, CSTĐCS: 29, CSTĐ cấp tỉnh: 8, Bằng khen cấp tỉnh: 29. Phát động thi đua ngắn ngày và thi đua năm học.

+ Kết quả xếp loại CCVC năm học: Xuất sắc: ,Khá: , Trung bình: .

+ Kết quả thi đua năm học: LĐTT: , CSTĐCS: , CSTĐ cấp tỉnh: , Bằng khen cấp tỉnh: .

5. Công tác pháp chế.

Phối hợp ngành công an tuyên truyền ATGT, các vấn nạn xã hội khác; phối hợp TTYT tuyên truyền GDSKSS; phòng chống đuối nước; tuyên truyền an toàn điện; tưởng niệm nạn nhân tử vong do tai nạn giao thông.

6. Công tác ứng dụng công nghệ thông tin.

Thực hiện tốt dạy Tin học các lớp 7/2, 7/3, 7/4, 7/5, 8/1 và 8/2. Trong công tác quản lý, sử dụng các phần mềm Vnedu, Misa, Emis, Pmis; tạo Email cho tất cả CBGVNV mang tên miềm của ngành.

7. Công tác sử dụng tài chính - quản lý tài sản.

Thực hiện tốt công tác tài chính, quỹ HĐNS ưu tiên cho hoạt động chuyên môn, thư viện. Tài sản thực hiện chế độ khoán rất tốt.

+ Quỹ ngân sách 2018:

Ngân sách cấp đầu năm: 5.159.201.284 đồng.

Tổng chi các khoản lương và phụ cấp: 1.963.757.067 đồng.

Tồn đến cuối tháng 16/5/2018: 3.195.444.217 đồng.

+ Quỹ học phí 2018:

Thu: 173.407.500 đồng.

Chi: 154.507.000 đồng

Tồn: 18.900.500 đồng.

8. Công tác thực hiện dân chủ trong trường học. Thực hiện công khai các khoản thu chi đầu năm, công tác tuyển sinh, công khai chất lượng giáo dục và công khai cơ sở vật chất theo quy định tại Thông tư 09 của Bộ GD ĐT.

9. Công tác phối hợp với các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài nhà trường.

Nhà trường đã phối hợp CĐCS tổ chức thành công Hội nghị CBVC, đăng ký thi đua đầu năm học, vận động CBGVNV thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM”, cuộc vận động “ Kỷ cương, tình thương và trách nhiệm, tổ chức thăm giáo viên và thân nhân có hoàn cảnh khó khăn, đau yếu.

Phối hợp Đoàn Đội theo dõi tình hình đạo đức – học tập – vệ sinh hàng ngày của HS, giáo dục HS cá biệt, tổ chức HS tham gia các hội thi do xã, huyện đoàn tổ chức.

Phối hợp Ban Đại diện cha mẹ HS tổ chức họp mặt CMHS đầu năm học và cuối học kỳ I, tổ chức đại hội Ban ĐDCMHS, phối hợp tổ chức đêm trung thu, hỗ trợ thẻ BHYT HS, tặng quà 99 HS nghèo, cận nghèo dịp tết nguyên đán.

10. Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia. Nhà trường tích cực đầu tư xây dựng tiến tới trường đat chuẩn quốc gia thực hiện có hiệu quả đạt chuẩn Trường xanh sạch đẹp, đạt chuẩn thư viện. Tuy nhiên, ở từng tiêu chuẩn đơn vị chỉ đạt tiêu chuẩn Tổ chức quản lý, XHHGD. Chưa đạt Đội ngũ CBGVNV (nhân viên thiết bị chưa có văn bằng tương đương); chất lượng giáo dục (DTSS); CSVC – KT (thiếu các phòng hiệu bộ và phòng truyền thống).

III. Nhiệm vụ 3: Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục.

  1. Giáo dục Hạnh kiểm.

Ngoài việc tổ chức học tập các nội quy, quy tắc ứng xử trong HS, hàng ngày nhà trường tổ chức kiểm tra tác phong đạo đức HS. Nhìn chung, đa số các em ngoan, lễ phép, biết chào hỏi người lớn. Tuy nhiên, bên cạnh cũng còn 1 vài học sinh cá biệt, vào trường chọc phá, đánh nhau, rong chơi vô bổ.

Xếp loại hạnh kiểm học sinh cuối năm học: Tốt: 667(87.08%), Khá: 90(11.75%), TB: 9 (1.17%), Yếu: 0 (0,0%). So với chỉ tiêu Tốt-Khá đạt: 98.83% (chỉ tiêu 100%).

  1. Giáo dục Học lực.

GVBM tích cực ĐMPPGD-KTĐG để nâng dần chất lượng học sinh. Thực hiện kiểm tra định kỳ với hình thức “3 chung”. Tiếp tục phụ đạo HS yếu kém trên lớp trong TKB sau khi kết thúc tiết học tự chọn các môn.

Kết quả tham gia các hội thi cấp huyện: VHCT: 1giải Khuyến khích, KHKT: 1 giải nhất , nhì cấp tỉnh, cấp quốc gia được giấy khen của trường Đại học Cần Thơ. HBTA: 02 giải khuyến khích. TNTH: 3 giải (01 nhì, 01 ba, 01 kk). HSG 9 cấp huyện: 12 giải (01 nhất, 04 nhì, 03 ba, 04 kk); HSG 9 cấp tỉnh: 4 giải 3, 2 giải khuyến khích. Bơi lội đạt 03 giải huyện

Chất lượng học lực cuối năm học: Giỏi: 120 (15.67%), Khá: 237 (30.94%), TB: 379 (49.48%), Yếu: 30 (3.92%), Kém: 0 (0,%). Chất lượng năm học đạt 96.09 % (chỉ tiêu 96%); cùng kỳ năm trước 88.46% .

  1. Giáo dục Thể chất.

Ngoài việc thực hiện thể dục chính khóa theo quy định, nhà trường cũng đã tổ chức tập thể dục giữa giờ, hội khỏe cấp trường. Tham gia phong trào cấp trên: Bơi lội 03 giải cấp huyện.

Năm học 2017-2018 tham gia các loại hình BHHS có HS tham gia BHYT: 502/772 (83.68%); năm học trước 71%. BHTD: 484/780(62.05% ).

4. Giáo dục rèn luyện kỹ năng sống.

Nhà trường rất quan tâm giáo dục kỹ năng sống. Các em đã thực hiện tốt quy tắc ứng xử, giao tiếp biết gọi “bạn xưng tôi”, chào hỏi người lớn tuổi, biết bày tỏ chính kiến của mình.

5. Giáo dục Hướng nghiệp - Giáo dục Nghề phổ thông. Chỉ dừng lại thực hiện hướng nghiệp theo quy định cho HS lớp 9 và thực hiện giới thiệu các định hướng phát triển nghề của địa phương và trung ương cho HS khối 6,7 và 8. Chưa thực hiện giáo dục nghề phổ thông.

6. Hoạt động ngoài giờ lên lớp. Thực hiện đúng chủ điểm và hoạt động theo khối mỗi tháng 1 lần. Hoạt động tập trung tạo cho học sinh tính linh hoạt, nhạy bén, xử lí tình huống tốt.

7. Thực hiện chương trình đúng quy định về thời gian và nội dung, chương trình khung của Bộ GD ĐT. Toàn trường thực hiện phân phối chương trình điều chỉnh phù hợp đặc điểm nhà trường có chú ý đến soạn phân phối theo chủ đề và kiến thức liên môn. Về chương trình tự chọn thực hiện 3 môn Văn, Toán, tiếng Anh và Tin học.

  1. lồng ghép GDKNS, liên môn, tích hợp, hoạt động trãi nghiệm,... vào các môn học giúp các em cảm nhận bài học đi vào cuộc sống gần gủi, hứng thú học tập. Nhất là đối với các môn năng khiếu, GDCD, Công nghệ, Sử, Ngữ văn, hoạt động NGLL, HĐNK, sinh hoạt chủ nhiệm.

8. Nâng cao tay nghề (hội giảng, dự giờ thăm lớp, SKKN...)

Tổ

Dự giờ

(tiết)

Thao giảng

(tiết)

Hội giảng

(tiết)

KT HSSS

 

KTTD

Chuyên đề

(tiết)

Nghiên cứu bài học

(tiết)

Hội thi GVG

(trường)

Hội thi GVG

(huyện)

T.Văn

75

12

2

48

4

4

4

1

1

T. Sử

36

5

2

45

4

5

3

 

03

 

T. Toán

51

10

1

24

 

4

2

4

02

 

T.Sinh

40

5

1

26

4

2

4

02

01

T.AV

40

2

1

9

4

2

4

0

0

T. Lý Tin

34

10

01

20

3

02

04

01

 

Tổ NK

37

04

01

24

03

02

04

0

 

Tổng

313

48

9

196

26

19

27

09

02

- Hội giảng: 9 tiết

- Thao giảng: 48 tiết; năm học trước 28 tiết

- Dự giờ: 313 tiết (Giỏi: 310 tiết); năm học trước 189 tiết

- Sinh hoạt chuyên môn cụm 2: NCBH môn Ngữ văn, Toán (do Trường THCS Tân Phước, Tân Thành thực hiện); sinh hoạt chuyên đề môn Tiếng Anh (do trường THCS Vĩnh Thới).

9. Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá.

ĐMKTĐG HS thực hiện theo quy định chung – đánh giá học sinh theo 4 cấp độ. Các lần kiểm tra, bài kiểm tra đều có xây dựng cấu trúc ma trận đề. Chú trọng kiến thức mở, hạn chế tái hiện kiến thức bài học. Nhà trường đã tổ chức kiểm tra định kỳ giữa kỳ và cuối kỳ theo hình thức “3 chung”. Bên cạnh, nhà trường cũng quan tâm đến điểm lệch của từng môn, học sinh; phát phiếu liên lạc gia đình định kỳ hàng tháng để có uốn nắn việc học tập của học sinh kịp thời.

SKKN: 13 đề tài (lĩnh vực quản lý: 01, chủ nhiệm: 01, chuyên môn: 11).

10. Công tác Thư viện, thiết bị dạy học.

10.1 Công tác Thư viện

- Thực hiện chuẩn bị cho Thư viện tiên tiến, đã nhập xong phần mềm quản lý.

- Bổ sung sách trong năm học 2017-2018 số lượng là 274 quyển với tổng số là 8.278.000 đ.

- Công tác xã hội hoá thư viện: 96 quyển sách, số tiền là 711.000 đ.

- Cho học sinh nghèo mượn sách là: 39 bộ. Khối 6: 10; khối 7: 9; khối 8:12; khối 9: 8.

 

Số TT

Tên sách

Số lượng

Ghi chú

01

Sách tham khảo

1.300

 

02

Sách nghiệp vụ

707

 

03

Sách giáo khoa

2.380

 

04

Sách thiếu nhi

1.080

 

Tổng: 5.467 quyển

Số TT

Bạn đọc

Số lượng

Ghi chú

01

Giáo viên

876 lượt

 

02

Học sinh

5.121 lượt

 

Tổng: 5.997 lượt

 

Công tác thiết bị đang thực hiện hồ sơ theo quy định của Sở, Sở thanh tra chuyên ngành đánh giá kết quả khá tốt. Trong năm học, GVBM đã sử dụng thiết bị:

MÔN

SỬ DỤNG ĐDDH

TIẾT THỰC HÀNH

SỐ LƯỢT SỬ DỤNG

TỈ LỆ %

SỐ LƯỢT SỬ DỤNG

TỈ LỆ %

TOÁN

2857

100%

33

100%

479

100%

55

100%

HÓA

205

100%

65

100%

SINH

462

100%

145

100%

VĂN

234

100%

 

 

SỬ

480

100%

 

 

ĐỊA

675

100%

125

100%

ANH VĂN

1452

100%

 

 

GDCD

80

100%

 

 

CÔNG NGHỆ

205

100%

230

100%

NHẠC

Sử dụng đàn và máy để dạy tốt 100%

 

 

HỌA

134

100%

 

 

THỂ DỤC

860

100%

 

 

TỔNG CỘNG:

- Sử dụng ĐDDH: 8123 tiết

- Tiết thực hành: 653 tiết

- UDCNTT: 150 tiết. Giáo viên dạy UDCNTT đầy đủ trừ thầy Vũng, cô Xuân Hoa

Mua sắm trang thiết bị cả năm học: 14.055.000đ (có bảng kê mua sắm thiết bị).

11. Công tác kiểm định chất lượng. Duy trì Cấp độ I. Tiếp tục củng cố Tổ kiểm định, rà soát, đánh giá 5 tiêu chuẩn; tiếp tục cập nhật các tiêu chí, hoàn thiện các hồ sơ minh chứng vào thời điểm tháng 05/2018.

IV. Nhiệm vụ 4: Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý nhà trường

Tổng số CBGVNV tính đến nay là 44. Trong đó: BGH: 2; VP: 6 ( KT: 1, VT-TQ: 1, TV: 1, TB: 1, YTHĐ: 1, BV:1 ); DL: 33 (Trong đó có PCGD và TPT). Biên chế: 41, hợp đồng: 4 (GV dạy môn Toán: 1; TB: 1, VT-TQ: 1 và BV:1). Trình độ CMNV: Thạc sĩ: 1, Đại học: 34, Cao đẳng: 3, Trung cấp: 3, Khác: 1.

Bồi dưỡng chính trị, nghiệp vụ CBGVNV trong hè và đầu năm học theo kế hoạch của Phòng GD ĐT. Trường còn bồi dưỡng giáo viên thông qua sinh hoạt chuyên môn tổ; các tổ đã thực hiện NCBH: 07 bài. Đã thực hiện sinh hoat chuyên môn cụm các môn Ngữ văn. Trang trường học kết nối được 16/38 giáo viên tham gia. Phong trào dạy tốt: Thi GVDG cấp trường đạt 9 giáo viên, cấp huyện đạt 02; giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường là 02 giáo viên.

Tồn tại: Chưa cử cán bộ dự lớp bồi dưỡng công tác thiết bị và chưa tuyển dụng 2 giáo viên môn Ngữ văn và Toán.

V. Nhiệm vụ 5: Tăng cường công tác xã hội hóa đầu tư cho nhà trường

Trong năm học, vận động XHH chăm lo giáo dục tương đương 184.950.000

đồng. Cụ thể:

TT

ĐƠN VỊ TÀI TRỢ

HÌNH THỨC

SỐ LƯỢNG

GIÁ TRỊ (VNĐ)

GHI CHÚ

1

HB Nguyễn Thị Định

Tiền mặt

4 xuất

2.000.000

 

2

Xã Đoàn Vĩnh Thới

Tiền mặt
Tập

2 xuất
10 xuất

900.000

 

3

Hội khuyến học Huyện

Tiền mặt

5 xuất

5.000.000

 

4

Mạnh thường quân (Thầy Đời)

Tập

500 quyển

2.500.000

 

5

Chú Hữu (vựa trái cây)

Tập

500 quyển

2.500.000

 

6

Cô Cúc

Tập

300 quyển

1.500.000

 

7

Cô Tuyết

Tập

100 quyển

500.000

 

8

Ngân Hàng Liên Việt

Tập

200 quyển

1.000.000

 

9

Bà Nguyễn Thị Chơn Ngọc

Tiền mặt

1 xuất

200.000

 

10

Ông Phạm Ngọc Diệp

Tiền mặt

1 xuất

200.000

 

11

Công Ty Thành Công Tp. HCM

Xe đạp

10 xuất

18.000.000

 

12

Số tiền vận động cho
đêm Trung thu

Bánh,
tiền mặt

 

12.050.000

 

13

HB Huyện Đoàn

Tiền mặt

1 xuất

300.000

 

14

HB BĐ DCMHS

Tiền mặt

2 xuất

1.000.000

 

15

Hội Việt Kiều Mỹ

Quà

40 xuất

4.000.000

 

16

Mạnh thường quân

Xe đạp

1 xuất

1.500.000

 

17

Phật tử chùa Thiên Hòa

Quà

130 xuất

7.800.000

 

18

Chuyến xe nghĩa tình

Quà
Tiền mặt

100 xuất
73 xuất

88.400.000

 

19

PH em Gia Tuệ

Tiền mặt

1 phần

200.000

(Hội giữ)

20

Bà Đỗ Tuyết Lan

Băng đá

4 băng

1.000.000

 

21

Chi bộ xã Vĩnh Thới

Băng đá

2 băng

500.000

 

22

Cụ bà Nguyễn Thị Thế (Pháp
danh Chơn Trí Phương)

Tiền mặt

1 phần

1.000.000

 

23

Hội Khuyến học huyện LV

Tiền mặt

25 xuất

17.500.000

 

24

Quà Huyện Đoàn

xe đạp

2 chiếc

3.000.000

 

25

Quà Huyện Đoàn

Đèn học

9 cái

900.000

 

26

Quà BĐDCMHS

Áo đồng phục

77 cái

7.700.000

 

27

Cây mùa xuân

Quần áo

20 bộ

3.000.000

 

28

Bà Nguyễn Bích Phượng

Tiền mặt

1 xuất

200.000

 

29

Bà Hà Ngọc Vân

Tiền mặt

1 xuất

200.000

 

30

Ông Trần Văn Y

Tiền mặt

1 xuất

200.000

 

31

Bà Đoàn Thị Lưỡng

Tiền mặt

1 xuất

200.000

 

 

Tổng cộng

 

 

184.950.000

 

 

 

ĐÁNH GIÁ CHUNG

  1. Ưu điểm

Nhà trường thực hiện khai giảng năm học mới đúng quy định của Bộ GD ĐT. Huy động học sinh ra lớp đạt chỉ tiêu trên giao; duy trì chuẩn PCTHCS; kết quả số lượng HSG cấp huyện các lĩnh vực được duy trì như năm học trước.

  1. Hạn chế, yếu kém

Học sinh bỏ học cao; một số phong trào thi giỏi không đạt. Chưa thực hiện dạy 2 buổi ngày, chưa dạy nghề tin học.

3.Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm

Việc theo dõi học sinh chưa được 1 số giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn quan tâm đúng mức. Kinh nghiệm cho thấy, học sinh vắng trong ngày thì GVCN hoặc GVBM phải liên lạc gia đình tìm hiểu ngay và có giải pháp hỗ trợ kịp thời thì sẽ hạn chế bỏ học. Việc chọn HS bồi dưỡng các phong trào thi giỏi chưa được BGH lãnh đạo kịp thời; sau khi có kết quả bộ môn năm học thì BGH phải định hướng (có thông tin đến HS) số HS dự bồi dưỡng từng môn có số ĐTBM cao nhất.

Phần thứ hai

ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

CỦA NĂM HỌC 2018 – 2019

 

Phát huy và kế thừa nhiệm vụ năm học 2017-2018, nhà trường đề ra phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm, các giải pháp thực hiện trong năm học mới như sau:

  1. Nhiệm vụ trọng tâm:

- Tiếp tục thực hiện các Cuộc vận động và phong trào thi đua do ngành phát động;

- Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục;

- Tích cực phối hợp các lực lượng xã hội chăm lo học sinh nghèo khó khăn đặc biệt và học sinh có nguy cơ bỏ học nhằm tạo điều kiện tốt cho các em đến trường đông đủ vào năm học mới.

2. Các giải pháp:

- Gắn việc thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua với việc rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống: Nhà trường vận động CBGVNV tham gia lớp bồi dưỡng chính trị, nghiệp vụ đầy đủ.

- Đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục: mở lớp phụ đạo rèn luyện thêm trong hè, lớp DTHT, lớp Tin học. Tổ chức hội thảo đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh phù hợp năng lực, tâm sinh lý học sinh;

- Nhà trường chủ động phối hợp với chính quyền, đoàn thể địa phương tổ chức diễn đàn vì trẻ em; giáo dục kỹ năng sống cho HS trong hè. Tích cực hơn nữa việc phối hợp Ban Đại diện cha mẹ học sinh chăm lo việc học tập học sinh.

Phần thứ ba

KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

+ Đối với Phòng GD ĐT:

- Hỗ trợ nhà trường nâng cao biển tên trường và quét vôi 17 phòng học; vì hiện tại nhìn từ ngoài vào biển trường rất thấp và 17 phòng quá cũ kỹ (có ý kiến gợi ý của Sở GD ĐT).

- Để đạt kết quả tuyển sinh cao hơn những năm học trước, đề nghị PGD nghiên cứu xây dựng bộ đề cương tuyển sinh 10 thống nhất trong toàn huyện để giáo viên ôn thi tập trung và giảm áp lực cho giáo viên 3 môn thi tuyển.

+ Đối với UBND xã: Tăng cường giới thiệu Hội Khuyến học xã và các tổ chức xã hội tích cực hỗ trợ sinh nghèo tập, viết, quần áo, BHYT,… để kéo giảm hạn chế học sinh bỏ học vào đầu năm học sau.

Trên đây là nội dung kết quả thực hiện năm học 2017 – 2018 và định hướng lớn của năm học 2018 – 2019.

Nơi nhận:

- Phòng GD ĐT (b/c);

- UBND xã VT (b/c);

- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Lê Hùng Việt

 

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 28
Hôm qua : 33
Tháng 12 : 656
Năm 2019 : 6.910